Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 两 viết sang phồn thể là 兩.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“两” dùng khi đếm số lượng hai, đứng trước lượng từ: “两个”, “两本书”, “两点” (hai giờ). “二” dùng khi đọc số, số thứ tự và trong số nhiều chữ số: “第二” (thứ hai), “二十” (hai mươi). Trước “个” luôn dùng “两”, không dùng èr.
我有两本书。
Wǒ yǒu liǎng běn shū.
Tôi có hai quyển sách.
I have two books.
两 (liǎng) = "hai" + lượng từ (两个人、两杯水). 二 (èr) dùng khi đếm số, số thứ tự (第二). Nói 两个 chứ KHÔNG nói 二个.
我有两个妹妹。
Wǒ yǒu liǎng gè mèimei.
Tôi có hai em gái.