路两边有树。
Lù liǎngbiān yǒu shù.
Hai bên đường có cây.
There are trees on both sides of the road.
“两边” (hai bên) là danh từ chỉ vị trí, thường đứng sau danh từ khác: “路 两边 有 树” (hai bên đường có cây), “桥 的 两边”. Cũng chỉ hai phía, hai bên liên quan: “两边 都 同意”. Văn viết hay dùng “两侧”.
两边 viết sang phồn thể là 兩邊 liǎng biān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.