我们去海边玩。
Wǒmen qù hǎibiān wán.
Chúng tôi đi chơi ở bờ biển.
We go to the beach to play.
“海边” là danh từ chỉ nơi chốn, nghĩa là bờ biển, bãi biển. Hay đi sau 去 (đi) hoặc giới từ 在 (ở): 去海边玩 (đi biển chơi). So với 大海 (biển cả, chính mặt biển), 海边 là chỗ người ta đến chơi, tắm biển.
海边 viết sang phồn thể là 海邊 hǎi biān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.