我的左边是桌子。
Wǒ de zuǒbian shì zhuōzi.
Bên trái của tôi là cái bàn.
My left side is the table.
“左边” là danh từ chỉ phương vị, nghĩa là bên trái. Có thể đứng sau danh từ hoặc đại từ (我的左边: bên trái tôi), làm chủ ngữ trong câu chỉ vị trí (左边 + 是 + ...: bên trái là ...), hoặc đi với 在: 在 + ... + 左边. Từ trái nghĩa là 右边 (bên phải).
左边 viết sang phồn thể là 左邊 zuǒ bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.