他喜欢看大海。
Tā xǐhuan kàn dàhǎi.
Anh ấy thích ngắm biển.
He likes to look at the sea.
“大海” là danh từ, nghĩa là biển cả, mang sắc thái rộng lớn, bao la hơn chữ 海 đơn. Thường làm tân ngữ: 看大海 (ngắm biển), 喜欢 + 大海. Phân biệt với 海边 (bờ biển, bãi biển): muốn nói đi biển chơi thì thường dùng 去 + 海边, còn 大海 là chính mặt biển.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.