Chữ giản thể 绣 viết sang phồn thể là 繡.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
绣 là động từ: thêu (dùng kim chỉ tạo hoa văn trên vải), ví dụ thêu một bông hoa lên áo. Danh từ 刺绣 là nghề thêu, đồ thêu. Thành ngữ 锦绣前程 (tương lai tươi sáng) dùng 绣 theo nghĩa 'đẹp như gấm thêu'. Đừng lẫn với 秀 (đẹp, giỏi) cùng âm: chữ thêu có bộ 纟 (sợi tơ).
妈妈在衣服上绣了一朵花。
Māma zài yīfu shang xiù le yì duǒ huā.
Mẹ thêu một bông hoa trên áo.
Mom embroidered a flower on the clothes.