Chữ giản thể 较 viết sang phồn thể là 較.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phó từ văn viết: khá, tương đối, đặt trước tính từ — 较好 (khá tốt). Khẩu ngữ dùng 比较 (tương đối). Động từ: so, đọ — 较量 (đọ sức); 计较 (so đo) là tính toán thiệt hơn.
今天天气较好。
Jīntiān tiānqì jiào hǎo.
Hôm nay thời tiết khá tốt.
The weather today is relatively good.