为了健康,我每天跑步。
Wèile jiànkāng, wǒ měitiān pǎobù.
Để có sức khỏe, tôi chạy bộ mỗi ngày.
For health, I run every day.
Giới từ chỉ mục đích, nghĩa "để, vì (muốn đạt được)". Cụm 为了 + mục đích thường đứng đầu câu, sau đó là việc làm: 为了 + 健康, 他 + 每天 + 跑步 (vì sức khỏe, anh ấy chạy bộ mỗi ngày). Hay nhầm với 因为: 因为 nêu nguyên nhân đã có, 为了 nêu mục đích muốn đạt.
为了 viết sang phồn thể là 為了 wèi le.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.