我了解他。
Wǒ liǎojiě tā.
Tôi hiểu anh ấy.
I understand him.
“了解” là động từ, nghĩa là hiểu rõ, nắm được tình hình; đứng trước tân ngữ: 我了解他. Hay dùng mẫu “对” + đối tượng + “了解” (hiểu rõ về…). Còn có nghĩa là tìm hiểu, hay thêm “一下” phía sau. Chú ý “了” ở đây đọc liǎo, không đọc le. So với “理解” (hiểu được, thông cảm), “了解” thiên về biết rõ thông tin, sự thật.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.