我以为他来了。
Wǒ yǐwéi tā lái le.
Tôi tưởng anh ấy đến rồi.
I thought he had come.
“以为” là động từ, nghĩa là tưởng là; theo sau là cả một câu nói về điều mình đã nghĩ: 我以为 + 他来了 (tôi tưởng anh ấy đến rồi). Thường dùng khi điều đã nghĩ hóa ra sai so với thực tế. Khác “认为” (cho rằng): “认为” nêu nhận định, quan điểm nghiêm túc, không hàm ý mình đã nghĩ sai.
以为 viết sang phồn thể là 以為 yǐ wéi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.