他的亲友都来了。
Tā de qīnyǒu dōu lái le.
Bạn bè và gia đình của anh ấy đều đến.
His relatives and friends all came.
“亲友” (họ hàng và bạn bè) là danh từ chỉ chung người thân quen, thường dùng như một tập hợp, ít đi với lượng từ: “亲友 们”, “邀请 亲友” (mời người thân bạn bè). “亲” ở đây là họ hàng, “友” là bạn. Hay gặp trong ngữ cảnh cưới hỏi, tiệc tùng, thăm hỏi.
亲友 viết sang phồn thể là 親友 qīn yǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.