他在北京住了三年,其间学了很多。
Tā zài Běijīng zhù le sān nián, qíjiān xué le hěnduō.
Anh ấy ở Bắc Kinh ba năm, trong thời gian đó học được nhiều.
He lived in Beijing for three years, during which he learned a lot.
"其间" (trong khoảng thời gian đó) là danh từ văn viết, thay cho khoảng thời gian vừa nhắc: "他 在 北京 住 了 三 年, 其间 学 了 很 多". Khác "其中" (trong số đó) chỉ phạm vi, số lượng, không chỉ thời gian.
其间 viết sang phồn thể là 其間 qí jiān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.