我们把蛋糕分成八块。
Wǒmen bǎ dàngāo fēnchéng bā kuài.
Chúng tôi chia bánh thành tám miếng.
We divided the cake into eight pieces.
“分成” (chia thành) là động từ, theo sau là số phần hoặc các nhóm được chia ra, hay đi trong câu chữ “把”: “我们 把 蛋糕 分成 八 块” (chia bánh thành tám miếng). Ngoài ra còn nghĩa chia phần lợi nhuận theo tỉ lệ, như chia ba bảy giữa hai bên.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.