他靠勤工俭学读完大学。
Tā kào qín gōng jiǎn xué dú wán dàxué.
Anh ấy vừa học vừa làm để học xong đại học.
He put himself through college by working part-time.
“勤工俭学” là thành ngữ dùng như động từ, chỉ việc vừa đi làm thêm vừa đi học để tự trang trải học phí và sinh hoạt. Thường làm vị ngữ hoặc đứng sau “靠”: “靠 勤工俭学 读完 大学”. Cũng làm tân ngữ của “参加” hay định ngữ, như chương trình làm thêm dành cho sinh viên trong trường.
勤工俭学 viết sang phồn thể là 勤工儉學 qín gōng jiǎn xué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.