他历来是个守时的人。
Tā lìlái shì gè shǒushí de rén.
Anh ấy từ trước đến nay luôn là người đúng giờ.
He has always been a punctual person.
“历来” (từ trước đến nay, xưa nay) là phó từ, đứng trước động từ hoặc tính từ để nói điều gì luôn như vậy: “他 历来 是 个 守 时 的 人” (anh ấy xưa nay luôn đúng giờ). Văn phong hơi trang trọng; khẩu ngữ hay dùng “一向”. Khác “历代” (các đời) là danh từ.
历来 viết sang phồn thể là 歷來 lì lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.