她们是双胞胎,长得一模一样。
Tāmen shì shuāngbāotāi, zhǎng de yì mú yí yàng.
Họ là sinh đôi, trông giống hệt nhau.
They are twins, looking exactly the same.
“双胞胎” (cặp sinh đôi) là danh từ, lượng từ hay dùng là “对” (một cặp). Hay làm vị ngữ sau “是”: “她们 是 双胞胎” (hai chị em là sinh đôi). Muốn nói rõ anh em hay chị em thì đặt từ chỉ quan hệ phía sau, như chị em sinh đôi.
双胞胎 viết sang phồn thể là 雙胞胎 shuāng bāo tāi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.