困难时我们要同舟共济。
Kùnnán shí wǒmen yào tóng zhōu gòng jì.
Lúc khó khăn chúng ta phải cùng nhau vượt qua.
In times of difficulty, we must stick together.
“同舟共济” là thành ngữ, nghĩa đen là cùng thuyền qua sông, nghĩa bóng là đồng lòng giúp nhau vượt khó. Thường làm vị ngữ, chủ ngữ ở số nhiều như “我们”, “大家”, và hay đi với “要”, kèm hoàn cảnh khó khăn: “困难 时 我们 要 同舟共济”.
同舟共济 viết sang phồn thể là 同舟共濟 tóng zhōu gòng jì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.