她的嘴唇很红。
Tā de zuǐchún hěn hóng.
Môi cô ấy rất đỏ.
Her lips are very red.
“嘴唇” (môi) là danh từ chỉ đôi môi: “她 的 嘴唇 很 红”, “嘴唇 干 了” (môi khô). Hay đi với “上” và “下” để chỉ môi trên, môi dưới. Khác “嘴” hoặc “嘴巴” (miệng) chỉ cả cái miệng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.