他的才华被埋没了。
Tā de cáihuá bèi máimò le.
Tài năng của anh ấy bị chôn vùi.
His talent was buried.
“埋没” (vùi lấp, làm mai một) là động từ, nghĩa bóng hay dùng nhất là tài năng không được phát hiện, trọng dụng; hay gặp ở thể bị động: “他 的 才华 被 埋没 了”. Nghĩa đen là bị đất cát vùi lấp. Khác “埋伏” (mai phục) cùng chữ đầu nhưng nghĩa hoàn toàn khác.
埋没 viết sang phồn thể là 埋沒 mái mò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.