我们要宣扬正能量。
Wǒmen yào xuānyáng zhèng néngliàng.
Chúng ta cần truyền bá năng lượng tích cực.
We should publicize positive energy.
“宣扬” là động từ, nghĩa là tuyên truyền rộng rãi, làm cho nhiều người biết. Tân ngữ có thể là điều tốt (宣扬 正能量) hoặc điều xấu, khi đó mang ý chê: “宣扬 迷信”. Gần với “宣传”, nhưng “宣传” trung tính và thông dụng hơn (宣传 新 产品), còn “宣扬” hay đi với tư tưởng, quan điểm.
宣扬 viết sang phồn thể là 宣揚 xuān yáng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.