Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 扬 viết sang phồn thể là 揚.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: tung lên, hất lên cho bay ra (cát, bụi, thóc lép); cũng là giơ cao, nâng lên. Nghĩa mở rộng là làm cho lan rộng, nổi tiếng: 表扬 (khen ngợi) là khen trước mọi người, 赞扬 (khen ngợi), 发扬 (phát huy), 宣扬 (tuyên truyền). 飘扬 (bay phấp phới) tả lá cờ bay trong gió. Đừng nhầm với 阳 (mặt trời) cùng âm yáng.
他把沙子扬得到处都是。
Tā bǎ shāzi yáng dé dàochù dōu shì.
Anh ấy rải cát khắp nơi.
He scattered sand everywhere.