归根到底,还是他不对。
Guīgēn dàodǐ, háishì tā búduì.
Xét cho cùng, vẫn là anh ấy sai.
After all, he is the one at fault.
Thành ngữ, nghĩa là “suy cho cùng, rốt cuộc”, đứng đầu câu để dẫn ra kết luận về bản chất sự việc. Vế sau hay có “还是” hoặc “是”, như ví dụ “suy cho cùng vẫn là anh ta sai”. Đồng nghĩa với guī gēn jié dǐ.
归根到底 viết sang phồn thể là 歸根到底 guī gēn dào dǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.