他用手势表示同意。
Tā yòng shǒushì biǎoshì tóngyì.
Anh ấy dùng cử chỉ tay để biểu thị đồng ý.
He used a hand gesture to show agreement.
“手势” (cử chỉ tay, ra hiệu) là danh từ, chỉ động tác tay để biểu đạt ý: “用 手势 表示 同意”, “打 手势” (ra hiệu bằng tay). Khác “姿势” (tư thế), là dáng của cả người như ngồi, đứng.
手势 viết sang phồn thể là 手勢 shǒu shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.