他在车站向我招手。
Tā zài chēzhàn xiàng wǒ zhāoshǒu.
Anh ấy vẫy tay với tôi ở ga tàu.
He waved to me at the station.
“招手” (vẫy tay) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ. Người được vẫy đứng trước, dùng “向” hoặc “跟”: “他 在 车站 向 我 招手”. Vẫy để gọi lại hay để chào đều dùng được. Khác “打招呼”: “打招呼” là chào hỏi nói chung (bằng lời hay cử chỉ), “招手” chỉ riêng động tác vẫy tay.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.