他们打捞沉船。
Tāmen dǎlāo chénchuán.
Họ vớt tàu chìm.
They salvage the sunken ship.
"打捞" (trục vớt) là động từ, tân ngữ là vật chìm dưới nước như tàu, thi thể, hộp đen: "打捞沉船". Khác "捞" đơn dùng cho vớt đồ nhỏ, như vớt cá, vớt mì.
打捞 viết sang phồn thể là 打撈 dǎ lāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.