他接连三天没有睡觉。
Tā jiēlián sān tiān méiyǒu shuìjiào.
Anh ấy liên tiếp ba ngày không ngủ.
He didn't sleep for three consecutive days.
“接连” (liên tiếp) là phó từ, đứng trước động từ hoặc trước số lượng để nói sự việc xảy ra liền nhau: “接连 发生”, “他 接连 三天 没有 睡觉”. Khác “连续”: “连续” còn làm định ngữ (“连续 的 工作”), còn “接连” chỉ làm trạng ngữ đứng trước động từ.
接连 viết sang phồn thể là 接連 jiē lián.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.