我来料理这件事。
Wǒ lái liàolǐ zhè jiàn shì.
Tôi sẽ xử lý việc này.
I will handle this matter.
"料理" có hai cách dùng. Làm động từ, nghĩa là lo liệu, thu xếp: "料理 家务" (lo việc nhà), "我来 料理 这件事" (để tôi lo việc này); nghĩa này hơi trang trọng, khẩu ngữ hay dùng "处理" hoặc "安排". Làm danh từ, nghĩa là món ăn theo phong cách một nước, nhất là món Nhật, Hàn, như Rìběn liàolǐ (món Nhật). Gặp trên biển hiệu nhà hàng thì hiểu theo nghĩa món ăn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.