他无家可归。
Tā wú jiā kě guī.
Anh ấy vô gia cư.
He is homeless.
“无家可归” (không nhà để về, vô gia cư) là thành ngữ làm vị ngữ hoặc định ngữ: “他 无家可归”, “无家可归 的人”. Nghĩa là không có chỗ ở, không phải là không có gia đình. Hay gặp khi nói về người mất nhà sau thiên tai.
无家可归 viết sang phồn thể là 無家可歸 wú jiā kě guī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.