我们日后再说吧。
Wǒmen rìhòu zài shuō ba.
Sau này chúng ta hãy nói lại.
We'll talk about it later.
“日后” (sau này, mai sau) là danh từ chỉ thời gian, đứng trước động từ hoặc đầu câu: “我们 日后 再 说 吧”. Sắc thái hơi trang trọng; nói thường ngày hay dùng “以后”. Không chỉ một mốc cụ thể, chỉ chung khoảng thời gian về sau.
日后 viết sang phồn thể là 日後 rì hòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.