他日复一日地工作。
Tā rì fù yī rì de gōngzuò.
Anh ấy làm việc ngày này qua ngày khác.
He works day after day.
“日复一日” (ngày này qua ngày khác) là thành ngữ làm trạng ngữ, thường thêm “地” trước động từ: “他 日复一日 地 工作”. Gợi sự lặp lại đều đều, có khi nhàm chán hoặc bền bỉ. Hay đi cùng năm này qua năm khác (nián fù yī nián).
日复一日 viết sang phồn thể là 日復一日 rì fù yī rì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.