他果真来了,我很高兴。
Tā guǒzhēn lái le, wǒ hěn gāoxìng.
Anh ấy quả thật đã đến, tôi rất vui.
He really came, I am very happy.
“果真” (quả thật) là phó từ, đứng trước động từ, khẳng định sự việc đúng như đã nói hay đã đoán: “他 果真 来了”. Nghĩa gần “果然” (quả nhiên). “果真” còn dùng trong câu giả thiết: “果真 如此, …” (nếu quả thật như vậy thì…).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.