他点火做饭。
Tā diǎnhuǒ zuò fàn.
Anh ấy châm lửa nấu cơm.
He lit a fire to cook.
"点火" (châm lửa) là động từ li hợp, nghĩa là bật lửa, nhóm lửa để đun nấu; cũng dùng cho nổ máy xe, phóng tên lửa. Vì đã có tân ngữ "火" bên trong nên không mang thêm tân ngữ: nói "点火 做饭" (nhóm lửa nấu cơm). Có thể chen chữ vào giữa: "点 不 着 火" (không bật được lửa). Nghĩa bóng là khơi mào, xúi giục gây chuyện.
点火 viết sang phồn thể là 點火 diǎn huǒ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.