他太爱面子了,不愿意承认错误。
Tā tài ài miànzi le, bú yuànyì chéngrèn cuòwù.
Anh ấy quá sĩ diện, không muốn thừa nhận sai lầm.
He cares too much about face and is unwilling to admit mistakes.
"爱面子" (sĩ diện) là cụm động–tân dùng như tính từ, tả người quá coi trọng thể diện, sợ mất mặt. Hay đi với "太", "很": "他 太 爱面子 了". Vì sĩ diện nên thường kéo theo việc không chịu nhận sai, không chịu nhờ ai giúp.
爱面子 viết sang phồn thể là 愛面子 ài miàn zi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.