Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 爱 viết sang phồn thể là 愛.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“爱” là “yêu”, người hoặc vật được yêu đứng sau. Còn có nghĩa “thích, hay làm gì”, đứng trước động từ: thích đọc sách là ài kàn shū. “爱好” là sở thích. “爱人” là vợ hoặc chồng, không phải người yêu (người yêu là “男朋友”, “女朋友”).
我爱我的家人。
Wǒ ài wǒ de jiārén.
Tôi yêu gia đình của tôi.
I love my family.