他们恋爱三年了,很幸福。
Tāmen liàn ài sān nián le, hěn xìngfú.
Họ yêu nhau ba năm rồi, rất hạnh phúc.
They have been in love for three years, very happy.
"恋爱" (liàn'ài, yêu đương) vừa là động từ vừa là danh từ. Cụm rất hay gặp là "谈 恋爱" (yêu nhau, hẹn hò). Là nội động từ nên không nói "恋爱 她"; muốn nói yêu ai dùng "爱" hoặc "和 她 谈 恋爱". Nói thời gian thì đặt sau: "恋爱 三 年 了" (yêu nhau ba năm rồi). Khác "爱情" (danh từ: tình yêu).
恋爱 viết sang phồn thể là 戀愛 liàn ài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.