亲爱的,吃饭了。
Qīn ài de, chīfàn le.
Người yêu ơi, ăn cơm thôi.
Dear, dinner is ready.
"亲爱" (thân yêu) là tính từ, hầu như chỉ gặp ở dạng "亲爱 的". Đứng trước danh từ chỉ người trong thư, lời chào: "亲爱 的 朋友 们" (các bạn thân mến). Đứng một mình để gọi người yêu, vợ chồng, con cái: "亲爱 的, 吃饭 了". Khác "亲切" (thân thiện, tả thái độ).
亲爱 viết sang phồn thể là 親愛 qīn ài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.