春节我要回家看亲人。
Chūnjié wǒ yào huí jiā kàn qīnrén.
Tết Nguyên đán tôi sẽ về nhà thăm người thân.
I will go home to see my family during Spring Festival.
"亲人" (người thân) là danh từ chỉ người ruột thịt trong gia đình: "看 亲人", "想念 亲人". Nghĩa bóng còn chỉ người gắn bó như ruột thịt. Khác "亲戚" (họ hàng): "亲戚" thường không gồm bố mẹ, vợ chồng, con cái.
亲人 viết sang phồn thể là 親人 qīn rén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.