我的爱人今天做饭。
Wǒ de àiren jīntiān zuò fàn.
Vợ/chồng tôi hôm nay nấu cơm.
My spouse cooks today.
"爱人" (vợ hoặc chồng) là danh từ, ở Trung Quốc đại lục chỉ người đã kết hôn: "我的爱人". Người Việt dễ hiểu nhầm là "người yêu"; người yêu chưa cưới là "男朋友" hoặc "女朋友". Ngày nay người trẻ hay nói "老公", "老婆" hơn.
爱人 viết sang phồn thể là 愛人 ài ren.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.