这是我们现有的钱。
Zhè shì wǒmen xiànyǒu de qián.
Đây là số tiền hiện có của chúng tôi.
This is the money we currently have.
“现有” (hiện có) chỉ dùng làm định ngữ đứng trước danh từ, thường kèm “的”: “现有的钱” (số tiền hiện có), “现有 的 资料”. Không đứng một mình làm vị ngữ; muốn nói “bây giờ có” thì dùng “现在” + “有”.
现有 viết sang phồn thể là 現有 xiàn yǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.