这个故事有疑点。
Zhège gùshì yǒu yídiǎn.
Câu chuyện này có điểm đáng ngờ.
This story has suspicious points.
danh từ, chỉ điểm đáng ngờ; thường đứng sau động từ “有” hoặc làm tân ngữ cho các động từ như “发现”.
疑点 viết sang phồn thể là 疑點 yí diǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.