我们相约在公园见面。
Wǒmen xiāngyuē zài gōngyuán jiànmiàn.
Chúng tôi hẹn gặp nhau ở công viên.
We agreed to meet at the park.
“相约” (hẹn nhau) là động từ, chủ ngữ là hai bên trở lên vì chữ “相” đã mang nghĩa lẫn nhau: “我们 相约 在 公园 见面”. Phía sau thường là địa điểm, thời gian hoặc việc định làm. Không mang tân ngữ chỉ người; muốn nói hẹn ai thì dùng “约 他”.
相约 viết sang phồn thể là 相約 xiāng yuē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.