这个相当于那个。
Zhège xiāngdāng yú nàge.
Cái này tương đương với cái kia.
This is equivalent to that.
Động từ “tương đương với”, cấu trúc “A 相当于 B”. Bản thân “于” đã mang nghĩa “với”, nên KHÔNG thêm “与” hay “和” trước B. Phân biệt với “相同” (giống nhau): “相当于” là quy đổi, so mức tương đương; “相同” là hai thứ y hệt nhau.
相当于 viết sang phồn thể là 相當於 xiāng dāng yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.