他是一位聋哑人。
Tā shì yí wèi lóngyǎ rén.
Anh ấy là một người câm điếc.
He is a deaf-mute person.
"聋哑" (câm điếc) là tính từ, chủ yếu đứng trước danh từ: "聋哑 人", "聋哑 学校". Nếu chỉ điếc thì dùng "聋", chỉ câm thì dùng "哑". Nói về người khiếm thính nên dùng giọng tôn trọng, tránh dùng như lời chê.
聋哑 viết sang phồn thể là 聾啞 lóng yǎ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.