解说员在解说比赛。
Jiěshuōyuán zài jiěshuō bǐsài.
Bình luận viên đang bình luận trận đấu.
The commentator is commentating on the match.
Động từ, nghĩa là thuyết minh, bình luận để người khác hiểu (trận đấu, triển lãm, phim tài liệu). Hay gặp: “解说 比赛” (bình luận trận đấu). Người làm việc này là “解说员”. Khác “解释” là giải thích lý do, ý nghĩa của một điều.
解说 viết sang phồn thể là 解說 jiě shuō.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.