他误解了我的意思。
Tā wùjiě le wǒ de yìsi.
Anh ấy hiểu lầm ý tôi.
He misunderstood my meaning.
“误解” (hiểu lầm) vừa là động từ vừa là danh từ. Động từ: “他 误解 了 我 的 意思”. Danh từ: “产生 误解”, “消除 误解”. So với “误会” (hiểu lầm): hai từ gần nghĩa; “误会” thông dụng trong khẩu ngữ, hay nói về hiểu lầm giữa người với người; “误解” hơi trang trọng, hay đi với ý nghĩa, lời nói.
误解 viết sang phồn thể là 誤解 wù jiě.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.