山的轮廓很美。
Shān de lúnkuò hěn měi.
Đường viền của ngọn núi rất đẹp.
The outline of the mountain is beautiful.
“轮廓” (đường nét bên ngoài, hình dáng) là danh từ, chỉ đường viền tổng thể của vật, người, núi: “山 的 轮廓”, “轮廓 清晰”. Nghĩa bóng là nét chính, khái quát của sự việc: “计划 的 轮廓”. Khác “形状” là hình dạng nói chung, không nhấn vào đường viền.
轮廓 viết sang phồn thể là 輪廓 lún kuò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.