你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?
Bạn uống trà hay uống cà phê?
Do you drink tea or coffee?
“还是” có hai cách dùng chính. Làm liên từ trong câu hỏi lựa chọn, nghĩa là hay là: 喝茶 + 还是 + 喝咖啡? Làm phó từ, nghĩa là vẫn: 他还是 + 没来 (anh ấy vẫn chưa đến). Lưu ý: trong câu trần thuật để nói “hoặc” thì dùng 或者, không dùng 还是.
还是 viết sang phồn thể là 還是 hái shi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.