我只是问问。
Wǒ zhǐshì wèn wèn.
Tôi chỉ hỏi thôi.
I'm just asking.
“只是” có hai cách dùng. Làm phó từ, nghĩa là chỉ, chỉ là; đứng trước động từ hoặc danh từ: 只是问问 (chỉ hỏi thôi); hay đi với “而已” hoặc “罢了” ở cuối câu. Làm liên từ ở đầu vế sau, nghĩa là chỉ có điều, nhưng, giọng nhẹ hơn “但是”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.