他总是迟到。
Tā zǒngshì chídào.
Anh ấy luôn đến muộn.
He is always late.
Trạng từ chỉ tần suất “luôn luôn”. Đặt trước động từ để mô tả thói quen (luôn đến muộn). Thường đi kèm với động từ chỉ hành động thường xuyên. Người học thường nhầm “总是” với “经常”, trong khi “经常” là “thường xuyên” nhưng không mạnh như “luôn luôn”.
总是 viết sang phồn thể là 總是 zǒng shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.