春天遍地是花。
Chūntiān biàndì shì huā.
Mùa xuân khắp nơi là hoa.
In spring, flowers are everywhere.
“遍地” (khắp nơi, khắp mặt đất) là phó từ kiêm danh từ, hay đứng ngay trước “是” hoặc động từ: mùa xuân “遍地是花” (khắp nơi là hoa). Thành ngữ biàndì kāihuā nghĩa bóng là phát triển rộng khắp. Gần nghĩa “到处” nhưng “遍地” nhấn vào khắp mặt đất, văn phong giàu hình ảnh hơn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.